Chủ Nhật, 7 tháng 10, 2012

The Physics of Rubber Elasticity

Sách này của nhà xuất bản Oxford University Press, được viết bởi tác giả L. R. G. Treloar. Sách được xuất bản vào năm 2005, dày 332 trang.
Sách cung cấp một cái nhìn tổng quát về các tính chất đàn hồi của cao su cùng với kiến thức nền tảng về lý thuyết. Một đặc trưng khác của sách là đa số các hiện tượng vật lý được diễn giải dưới dạng các công thức toán học. Hai tiến bộ chính trong những năm gần đây là phân tích nhiệt động lực học về tính đàn hồi của cao su và cách tiếp cận hiện tượng học (non-molecular) đối với vấn đề này cũng được đề cập trong sách.
So với ấn bản thứ hai, ấn bản thứ ba này loại bỏ một số phần như ứng suất – phục hồi, các tính chất dòng chảy và động lực học, sự kết tinh, nên ở một mức độ nào đó giảm đi sức hút đối với người đọc muốn tìm hiểu và đạt được tất cả kiến thức về các hiện tượng vật lý của cao su. Tuy nhiên, sách được viết tập trung hơn về tính đàn hồi của cao su, một lĩnh vực hiện không có nhiều tài liệu tham khảo.
Sections
Chapter 1. General Physical Properties of Rubber
Chapter 2. Internal Energy and Entropy Changes on Deformation
Chapter 3. The Elasticity of Long-Chain Molecules
Chapter 4. The Elasticity of a Molecular Network
Chapter 5. Experimental Examination of the Statistical Theory
Chapter 6. Non-Gaussian Chain Statistics and Network Theory
Chapter 7. Swelling Phenomena
Chapter 8. Cross-Linking and Modulus
Chapter 9. Photoelastic Properties of Rubbers
Chapter 10. The General Strain: Phenomenological Theory
Chapter 11. Alternative Forms of Strain-Energy Function
Chapter 12. Large-Deformation Theory: Shear and Torsion
Chapter 13. Thermodynamic Analysis of Gaussian Network
Sách mang tính học thuật cao, phù hợp cho người đọc nghiên cứu chuyên sâu về tính đàn hồi của cao su như sinh viên, giảng viên.
Tham khảo từ tài liệu The Physics of Rubber ElasticityL. R. G. TreloarOxford University Press, 2005, trang V – VI, IX – XII
(vtp-vlab-caosuviet)
Cao su kỹ thuật - Phớt V-ring của piston bơm cao áp
Cao su kỹ thuật - Phớt V-ring của piston bơm cao áp
Cao su phụ tùng - Trục cao su đè gỗ máy chà nhám
Cao su phụ tùng - Trục cao su đè gỗ máy chà nhám

Thứ Bảy, 6 tháng 10, 2012

Vật liệu đàn hồi VDF/PMVE/TFE

Cao su kỹ thuật - Phễu hút tem nhãn bao bì
Họ fluoroelastomer này được tạo thành từ các monomer VDF, PMVE và TFE. Vùng đàn hồi của họ này thì rộng hơn nhiều họ VDF/HFP/TFE, vì các polymer vô định hình với Tg thấp có thể đạt được với hàm lượng VDF thấp, hoặc không có VDF. Hai sản phẩm thương mại chứa VDF, Viton GLT và Viton GFLT với hàm lượng VDF lần lượt là 54% và 36%. Các terpolymer không thể kết mạng hiệu quả với các bisphenol; thay vào đó, một lượng nhỏ của các vị trí kết mạng brom hoặc iod được kết hợp để cho phép kết mạng bằng peroxide. Gần đây, một loại sản phẩm VDF/PMVE/TFE mới đã được phát triển, với sự kết hợp của các monomer có vị trí có khả năng phản ứng để cho phép kết mạng bisphenol trong các công thức đặc biệt. Khả năng gia công của các sản phẩm kết mạng bằng bisphenol được cải thiện đáng kể hơn việc gia công các loại kết mạng bằng peroxide, đặc biệt tạo thuận lợi, hiệu quả cho quá trình đúc khuôn với sự tắc nghẽn khuôn và tỷ lệ loại bỏ chi tiết cực thấp. Tính kháng lưu chất phụ thuộc vào hàm lượng VDF, tương tự như tính kháng lưu chất của các vật liệu đàn hồi chứa HFP. Tuy nhiên, các fluoroelastomer tạo thành từ PMVE có các đặc tính ở nhiệt độ thấp tốt hơn nhiều so với các polymer được tạo thành từ HFP. Nếu cùng hàm lượng VDF, nhiệt độ chuyển thủy tinh Tg của các fluoroelastomer được tạo thành từ PMVE thường thấp hơn từ 10 – 15 oC nhiệt độ chuyển thủy tinh của các fluoroelastomer được tạo thành từ HFP.
Tham khảo từ tài liệu Fluoroelastomers Handbook: The Definitive User's Guide and DatabookAlbert L. Moore, William Andrew, 2006, trang 13 – 15
(vtp-vlab-caosuviet)
Cao su phụ tùng - Cao su dầu đập kicker
Cao su phụ tùng - Cao su dầu đập kicker

Thứ Sáu, 5 tháng 10, 2012

Fluoroelastomer – Loại VDF/HFP/(TFE)


Thư viện cao su/ Vietrubber company giới thiệu tài liệu cao su về Fluoroelastomer.
Ống nối mềm silicone dùng trong thực phẩm
Các dipolymer VDF/HFP hay VDF/TFE và terpolymer VDF/HFP/TFE được tạo thành bởi quá trình polymer hóa nhũ tương trong thiết bị phản ứng liên tục, với thành phần polymer được xác định dựa theo tỷ lệ thành phần monomer ban đầu. Bên cạnh sự tạo thành vật liệu đàn hồi, sự kết hợp của các monomer VDF, HFP, TFE cũng có thể tạo thành nhựa hoặc polymer không ổn định nên phải kiểm soát tốt tỷ lệ thành phần các monomer này. Nếu quy định các polymer được gọi là vật liệu đàn hồi khi có nhiệt độ chuyển thủy tinh dưới 20oC, điểm nóng chảy tinh thể dưới 60oC, và nhiệt nóng chảy dưới 5J/gam thì trong vùng đàn hồi, polymer có hàm lượng VDF nằm trong khoảng 36 – 60%, lượng flo nằm trong khoảng 66 – 70%. Trong các polymer thương mại, mức HFP được giữ trong một khoảng thích hợp, đủ cao để để hạn chế sự kết tinh, nhưng vẫn đạt được tính uốn dẻo thích hợp ở nhiệt độ thấp và các đặc tính gia công tốt. Tất cả những polymer này có thể được kết mạng bằng các hệ kết mạng bisphenol, nó tạo nên các đặc tính gia công và các tính chất lưu hóa rất tốt.
Những fluoroelastomer này được đề nghị sử dụng trong các trường hợp tiếp xúc với hydrocarbon thơm, các dung môi clo hóa, xăng, dầu động cơ, và các lưu chất thủy lực. Các sản phẩm với hàm lượng flo cao được dùng trong tiếp xúc với các nhiên liệu chứa rượu. Các loại fluoroelastomer có hàm lượng flo cao, được kết mạng bằng peroxide cũng có tính kháng tốt với nước nóng, hơi nước, và axit. Không nên cho họ fluoroelastomer này tiếp xúc với các ketone và ester có khối lượng phân tử thấp (ví dụ, acetone hoặc ethyl acetate) vì sự trương nở quá mức của chúng trong các dung môi này. Chúng cũng bị tấn công bởi các bazơ và các amine đặc ở nhiệt độ cao.
Tham khảo từ tài liệu Fluoroelastomers Handbook: The Definitive User's Guide and DatabookAlbert L. Moore, William Andrew, 2006, trang 13 – 15
(vtp-vlab-caosuviet)
Cao su kỹ thuật - Cao su chịu mài mòn bạc lót piston
Cao su kỹ thuật - Cao su chịu mài mòn bạc lót piston

Thứ Năm, 4 tháng 10, 2012

Tác động của hỗn hợp cao su lên nhiệt độ chuyển thủy tinh Tg


Ống cao su / Vietrubber
Một cách rất hứa hẹn để phát triển các loại cao su kháng nhiệt độ thấp là dùng hỗn hợp cao su. Trong đó, một loại cao su có Tg thấp và các loại cao su còn lại tạo thành những tính chất vật lý và hóa học yêu cầu cho sản phẩm cao su. Thông thường, các loại cao su này cũng đóng góp ngăn chặn sự kết tinh.
Nếu hai polymer tương thích, hỗn hợp của chúng sẽ có một Tg nằm giữa Tg hai thành phần ban đầu. Đối với vật liệu đàn hồi, những hệ này là hỗn hợp của cao su styrene-butadiene, cao su butadiene acrylonitrile ở các hàm lượng khác nhau của các nhóm styrene và acrylonitrile. Ví dụ, đối với cao su styrene-butadiene (SBR) là giữa SKS-30 và SKS-50, đối với cao su butadiene acrylonitrile (NBR) là giữa SKN-18, SKN-26 và SKN-40. Tương tự như copolymer, Tg của hỗn hợp các polymer tương tích thỏa mãn:
Tg = w1Tg1 + w2Tg2, trong đó w1 và w2 là hàm lượng của từng thành phần polymer
Tính tương thích cũng quan sát được cho hỗn hợp của SKN-40 với polyvinyl chloride.
Tuy nhiên, hầu hết vật liệu đàn hồi là không tương thích. Dấu hiệu đầu tiên là sự xuất hiện của hai nhiệt độ chuyển thủy tinh được xác định bằng bất kỳ phương pháp thử nghiệm nào. Ví dụ, sự xuất hiện của hai nhiệt độ chuyển thủy tinh cho hỗn hợp của 1,4-cis-polybutadiene (SKD) và 1,4-cis-polyisoprene (SKI-3). Hai vùng chuyển thủy tinh tương ứng với sự chuyển thủy tinh của các thành phần polymer ban đầu cũng được ghi nhận trong những nghiên cứu về hỗn hợp của NR và cao su butadiene acrylonitrile SKN-40, NR và fluororubber SKF-32, PVC và butadiene acrylonitrile rubber SKN-18. Một hỗn hợp của SKD với cao su styrene-butadiene với hàm lượng styrene thấp (SKMS-10) cũng đặc trưng bởi hai nhiệt độ chuyển thủy tinh; tuy nhiên, một sự tăng nhẹ của Tg cho pha SKD thể hiện sự tương thích một phần của cao su này với SKMS-10. Cao su butadiene và cao su styrene-butadiene cũng có tính tương thích hạn chế.
Tuy nhiên, cần chú ý rằng các nghiên cứu chuyển thủy tinh và sự thay đổi những tính chất trong vùng chuyển tiếp của các hợp chất cao su thực gồm các hỗn hợp cao su và cả hệ lưu hóa, chất hóa dẻo, các chất độn và các thành phần khác sẽ cung cấp dữ liệu chính xác hơn.
Tham khảo từ tài liệu Low-Temperature Behaviour of ElastomersM.F. Bukhina, S.K. Kurlyand, CRC Press, 2007, trang 34 - 36
(vtp-vlab-caosuviet)

Cao su kỹ thuật - Phễu hút đĩa gốm để nhúng men
Cao su kỹ thuật - Phễu hút đĩa gốm để nhúng men

Thứ Tư, 3 tháng 10, 2012

Tác động của cấu trúc phân tử lên nhiệt độ chuyển thủy tinh Tg

Vietrubber - Ống cao su rót xi măng
Vietrubber - Ống cao su rót xi măng
Giá trị Tg có liên quan tới tính uốn dẻo của phân tử, nó được xác định bởi hàng rào năng lượng cản trở sự quay quanh các liên kết cộng hóa trị của mạch chính (ΔU). Vật liệu đàn hồi được đặc trưng bởi giá trị ΔU thấp, dẫn đến Tg thấp. Một vài ví dụ về các chuỗi polymer có tính uốn dẻo cao như: polydimethyl syloxane có Tg khá thấp = -125oC; polyethylene có Tg = –90°C. Tính uốn dẻo phân tử phụ thuộc vào cấu trúc phân tử, tương tác liên phân tử, thành phần và vị trí của các nhóm nhánh và trạng thái chuyển tiếp từ homopolymer thành copolymer.
So sánh giá trị Tg của các polymer cis- và trans- cho thấy có sự khác biệt giữa chúng. Các đồng phân trans có mức độ kết tinh cao hơn, và sự xuất hiện của pha kết tinh (ở hàm lượng cao của nó) có thể dẫn đến sự tăng Tg của pha vô định hình. Kết quả là sự khác biệt Tg có thể khá lớn. Ví dụ đối với polybutadiene, Tg của 1,4-cis- là -105oC, Tg của 1,4-trans- là -80oC; còn đối với polyisoprene Tg của 1,4-cis- là -73oC, Tg của 1,4-trans- là -60oC.
Ngoài ra, sự khác biệt của Tg cũng được xác định bằng thực nghiệm trong một số trường hợp do hàm lượng khác biệt của các đơn vị 1,2- và 3,4- trong các polymer so sánh. Sự xuất hiện của các đơn vị 1,2- và 3,4- có tác động lớn lên Tg do chúng tăng kích thước nhánh, làm giảm tính uốn dẻo của các chuỗi. Ví dụ, 1,2-polybutadiene có Tg = -5oC; đối với polyisoprene chứa 20-25% đơn vị 1,2- và 70-75% đơn vị 3,4- có Tg = 12oC.
Sự tạo vòng cũng làm giảm tính uốn dẻo phân tử, dẫn đến sự tăng Tg đáng kể. Ví dụ, đối với 1,4-cis-polybutadiene giá trị của Tg có thể tăng khoảng 100-150oC do sự tạo vòng dưới tác động của áp suất và nhiệt độ cao. Sự halogen hóa (clo hóa, brom hóa, flo hóa) vật liệu đàn hồi cũng dẫn đến sự tăng Tg, vượt quá nhiệt độ phòng. Sự tăng Tg của ebonite không chỉ phụ thuộc vào việc tăng mật độ của mạng lưới mà còn phụ thuộc vào sự thay đổi cấu trúc chuỗi cao su.
Tham khảo từ tài liệu Low-Temperature Behaviour of ElastomersM.F. Bukhina, S.K. Kurlyand, CRC Press, 2007, trang 30 - 32
(vtp-vlab-caosuviet)
Vietrubber company - Đệm cao su dao cắt biên tôn
Vietrubber company - Đệm cao su dao cắt biên tôn

Thứ Ba, 2 tháng 10, 2012

Bọt PU tưng nảy cao và bọt PU nhớt đàn hồi

Trục PU in flexo 4 màu
Trục PU in flexo 4 màu

Bọt tưng nảy cao (High Resilience Foam, HR) có tính tưng nảy cao hơn các loại bọt dẻo thông thường. Ví dụ, hệ số lún của bọt HR từ 2.4 tới 3.0 và tưng nảy bi là khoảng 70%. Bọt tưng nảy cao được tạo thành bởi quy trình tạo bọt đúc khuôn nguội. Nguyên lý của công thức tạo bọt là giảm các tương tác liên phân tử như là liên kết hydro của các nhóm urethane, các cấu trúc không đều của phân tử polymer. Vì vậy, sử dụng các polyether polyol có khối lượng phân tử cao ( 4,000 tới 10,000 g/mol) và các graft polyol (các polyol loại polymer). Các polyisocyanate được sử dụng bao gồm các hỗn hợp của TDI-8020/MDI loại polymer với tỷ lệ khối lượng 80/20 hoặc chỉ dùng MDI loại polymer. Chất tạo bọt chỉ là nước, không sử dụng các chất tạo bọt vật lý. Bọt tưng nảy cao (HR) được dùng trong các ứng dụng đồ gỗ, ô tô.
Bọt nhớt đàn hồi (Viscoelastic Foam ,VE) được đặc trưng bởi sự phục hồi chậm sau khi nén. Vì vậy, bọt cũng được gọi là là bọt tưng nảy thấp, bọt phục hồi chậm hoặc bọt nhạy nhiệt độ. Bọt VE được sử dụng bởi NASA trong những năm đầu 1960, nhưng chúng chỉ được chú ý trong những năm gần đây. Bọt VE được tạo thành bằng cách dùng hỗn hợp polyol gồm các polyol có khối lượng phân tử cao và thấp. Polyisocyanate được sử dụng có thể là TDI 80/20, TDI 63/36, hoặc MDI loại polymer. Nhìn chung, công thức có chỉ số isocyanate thấp được sử dụng, (ít hơn 100). Bọt VE từ TDI mềm, có tính tưng nảy rất thấp và tính hồi phục chậm. Bọt từ MDI dễ gia công hơn và có thể được sản xuất trong một khoảng rộng hơn của chỉ số isocyanate. Tuy nhiên, độ bền vật lý của bọt từ MDI là thấp hơn nhưng tính tưng nảy cao hơn và biến dạng nén thì tốt hơn bọt từ TDI. Thị trường bọt VE đang phát triển làm nệm ghế cho những người phải ngồi nhiều như các tài xế xe tải, nhân viên văn phòng, phi công, ghế ngồi của xe lăn; các vật dụng thể hấp thu năng lượng như tấm lót sàn phòng tập thể dục, lớp lót của mũ bảo vệ, bộ phận bảo vệ chân, tay, ủng trượt tuyết và giày trượt băng.
Tham khảo từ tài liệu Polyurethane and Related FoamsKaneyoshi Ashida, CRC - Taylor & Francis, 2006, trang 75 - 78
(vtp-vlab-caosuviet)
Cao su kỹ thuật - Bánh xe forklift bằng PU
Cao su kỹ thuật - Bánh xe forklift bằng PU

Thứ Hai, 1 tháng 10, 2012

Vì mình không giống nhau


Đi tìm cái giống nhau
Lang thang vô định, không biết phương nào, không biết trên dưới. Luôn đi tìm cái giống mình.
Cũng như đôi mắt, không luôn tự nhìn thấy. Đi tìm cái "mình" ở nơi  không được biết. Luôn tự hỏi, thế gian trơ trọi, hoang vắng, cô đơn.
Trong lúc đi tìm điều giống mình, lại yêu nhầm người khác. Từ đây, "người khác" thành "mình".

Đi tìm cái khác mình
Vạn vật luôn đi tìm cái khác mình. Nắng tìm mưa.  Sớm mai chạy theo phía hoàng hôn.
"Phải" luôn về bên "trái".  Phía trên lại rơi xuống phía dưới. Cái đủ lại về cái thiếu. Thành công mong manh thường thành thất bại....
Mỗi lần tìm ra một thứ gì mới, con người cảm thấy hạnh phúc. Hạnh phúc ngang bằng   sự sáng tạo của Trời và Đất.

Một câu hỏi
"Thời gian". Có phải thời gian thuộc về Tạo hoá? Sao thời gian đi mãi một chiều. Thời gian quên về.
Chắc vì tánh hay quên của người thông thái - Ông Trời là người thông thái.

Bỏ nhau vì  khác
Xin lỗi . Chúng ta đã bỏ nhau vì khác biệt.

Nhớ thương
Thời gian cứ đi mà quên quay lại. 
Nên luôn nhớ về  quá khứ.
Luôn nhớ thương vì khác biệt...
Luôn nhớ thương vì không thể quay về...

nguyentuonglinh
29/2/2012 


Vietrubber company - Phễu hút tem nhãn bao bì
Vietrubber company - Phễu hút tem nhãn bao bì
Phễu hút thiếc trong máy dập nắp lon sữa bò
Phễu hút thiếc trong máy dập nắp lon sữa bò