Thứ Năm, 28 tháng 3, 2013

Các hệ kết mạng cho cao su chloroprene (CR)


Bọc và mài gia công lõi trục cao su pu
Bọc và mài gia công lõi trục cao su pu

CR có thể được kết mạng chỉ bởi oxyt kim loại. Đây là sự khác biệt lớn giữa các loại cao su thông thường và CR. Ngoài ra, các chất xúc tiến thích hợp khác được thêm vào giúp cao su đạt được trạng thái kết mạng mong muốn.
Kẽm oxyt (ZnO) và magie oxyt (MgO) là các oxyt kim loại thường được sử dụng nhất. Theo nghiên cứu, sự kết hợp của kẽm oxyt và magie oxyt mang lại hiệu quả kết mạng cao hơn, đặc biệt ở tỷ lệ 5 phr ZnO và 4 phr MgO, các tính chất của cao su CR như: độ bền kéo, biến dạng dư sau khi nén đạt tối ưu. Chì oxyt được sử dụng khi tính kháng nước, dung dịch axit và kiềm được yêu cầu. Khi sử dụng chì oxyt, rất dễ xảy ra quá trình lưu hóa sớm nên phải đặc biệt chú ý khi lập công thức, phối trộn và gia công.
Chất xúc tiến hữu cơ, như ethylene thiourea (ETU), cũng được sử dụng rộng rãi. Các dẫn xuất khác như diethyl thiourea (DETU) và diphenyl thiourea (DPTU), là các chất xúc tiến cực nhanh tiêu biểu. Tuy nhiên vào năm 1969, người ta phát hiện rằng dưới những điều kiện nhất định ETU có thể gây bệnh ung thư và các khuyết tật khi sinh. Một số hệ kết mạng thay thế xuất hiện nhưng vận tốc kết mạng chậm hơn, tính biến dạng dư cao hơn và tính kháng nhiệt thấp hơn.
Ngoài ra, trong ứng dụng yêu cầu tính kháng xé cao nên sử dụng hệ kết mạng gồm lưu huỳnh, thiuram, guanidine và methyl mercapto benzimidazole (được gọi là hệ MMBI). Methyl mercapto benzimidazole (0.5 – 1.0 phr) cải thiện tính kháng nứt do uốn dẻo nhưng có khuynh hướng lưu hóa sớm. Muối kẽm của MMBI hiệu quả hơn trong tính kháng lưu hóa sớm.
Tham khảo từ tài liệu Handbook of Specialty ElastomersRobert C. Klingender, CRC Press, 2008, trang 15 – 17
(vtp-vlab-caosuviet)
Cao su kỹ thuật - Trục cước | Trục cao su cắm cước
Cao su kỹ thuật - Trục cước | Trục cao su cắm cước